you're reading...
Giáo dục

TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TOÁN HỌC CHO LỨA TUỔI MẪU GIÁO

Link liên quan:

Tiêu chuẩn thực hành toán học của Mỹ: https://www.facebook.com/notes/nguyen-khoa-viet-truong/c%C3%A1c-ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-v%E1%BB%81-th%E1%BB%B1c-h%C3%A0nh-to%C3%A1n-h%E1%BB%8Dc-c%E1%BB%A7a-m%E1%BB%B9/10152037855374154

Dịch cái này để tặng cho các bạn của mình, đặc biệt là những ai có con trong độ tuổi mẫu giáo.

Link gốc: http://www.corestandards.org/Math/Content/K/introduction

Giới thiệu

 Với lứa tuổi mẫu giáo, thời gian hướng dẫn cho trẻ nên tập trung hai lĩnh vực quan trọng: (1) biểu diễn và so sánh các con số, bắt đầu với các tập hợp các đồ vật; (2) mô tả các hình dạng và không gian. Ở lứa tuổi mẫu giáo nên dành cho các con số nhiều hơn các chủ đề khác.

(1) Các bé dùng các con số, bao gồm cả viết, để biểu thị số lượng và giải quyết các vấn đề về số lượng, chẳng hạn đếm số đồ vật trong một nhóm; đếm số đồ vật với một con số cho trước, so sánh số lượng đồ vật hoặc các con số; mô hình đơn giản về các tình huống kết hợp hoặc tách các nhóm đồ vật với nhau, hoặc thậm chí dùng phương trình như là 5 + 2 = 7 và 7 – 2 = 5. (Các bé cũng nên thấy các phương trình cộng và trừ, khuyến khích các bé viết các phương trình cộng trừ ở tuổi mẫu giáo, nhưng không bắt buộc). Các bé chọn, kết hợp, áp dụng các cách hiệu quả khác nhau để trả lời các câu hỏi về số lượng, bao gồm việc nhanh chóng nhận ra con số đại diện cho một tập hợp số lượng nhỏ các đồ vật, đếm và tạo ra các tập hợp đồ vật với các con số cho trước, đếm số lượng đồ vật trong các tập hợp gộp nhau, hoặc đếm số lượng đồ vật trong một tập hợp còn lại sau khi đã lấy bớt đi một số đồ vật đi.

(2) Các bé mô tả thế giới vật lý xung quanh bằng các ý niệm hình học (hình dạng, hướng, các mối liên hệ về không gian) và từ vựng. Chúng xác định, gọi tên, và mô tả các hình hai chiều cơ bản chẳng hạn như hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật, hình lục giác, được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau (như khác nhau về kích thước và hướng), cũng như các hình khối ba chiều như hình hộp, hình nón, hình trụ, hình cầu. Chúng sử dụng các hình cơ bản và suy luận về không gian để mô hình các đồ vật xung quanh chúng và để xây dựng các hình phức tạp hơn.

Sau đây là phần chi tiết các kỹ năng cần thiết cho bé:

[1] Đếm và số lượng

+ Biết tên các con số thứ tự đếm.

– Đếm đến 100 theo bước một và bước mười.

– Đếm tới bắt đầu từ một con số cho trước trong một khoảng nào đó.

– Viết số từ 0 đến 20, biểu diễn số lượng đồ vật bằng các con số viết ra trong phạm vi từ 0 đến 20 (số 0 biểu diễn khi không có đồ vật nào).

+ Đếm để biết số lượng đồ vật.

– Hiểu được sự liên hệ giữa con số và số lượng, liên kết giữa việc đếm và tính số lượng.

> Khi đếm đồ vật, đọc tên các con số theo trật tự chuẩn, bắt cặp mỗi đồ vật với một và chỉ một tên con số và mỗi tên con số với một và chỉ một đồ vật.

> Hiểu rằng tên con số đếm sau cùng chỉ số lượng đồ vật đã được đếm, số lượng đồ vật là như nhau bất kể các đồ vật được sắp xếp với trật tự nào khi đếm.

> Hiểu rằng cứ mỗi tên gọi con số tiếp theo ám chỉ số lượng tăng lên một.

– Đếm để trả lời câu hỏi “Có bao nhiêu?” trong phạm vi 20 đồ vật sắp xếp trên một đường thẳng, mảng hình chữ nhật, hay trên một vòng tròn, hoặc khoảng 10 đồ vật sắp xếp theo kiểu phát tán; cho trước một con số từ 1 đến 20, đếm số lượng tương ứng.

+ So sánh các con số

– Xác định số lượng các đồ vật trong một nhóm lớn hơn, ít hơn hoặc bằng với số lượng đồ vật trong một nhóm khác bằng cách dùng chiến thuật đối chiếu hoặc đếm.

– So sánh hai con số trong phạm vi 10 được viết ra.

[2] Các toán tử và suy nghĩ đại số

+ Hiểu được phép cộng là việc cho thêm đồ vật vào, phép trừ là lấy bớt đồ vật đi.

– Biểu diễn phép cộng và phép trừ với các đồ vật, ngón tay, hình ảnh tưởng tượng, hình vẽ, âm thanh (chẳng hạn như vỗ tay), các tình huống diễn ra, các diễn đạt bằng lời, các biểu thức hay phương trình.

– Làm các phép tính cộng và trừ trong phạm vi 10, dùng các đối tượng hoặc hình vẽ để biểu diễn vấn đề.

– Chia nhỏ các con số nhỏ hơn hoặc bằng 10 thành nhiều cặp số khác nhau, bằng cách sử dụng đồ vật hoặc hình vẽ, ghi lại việc chia nhỏ đó bằng hình vẽ hoặc các phương trình (chẳng hạn như 5 = 2 + 3 và 5 = 4 + 1).

– Với bất kỳ con số nào từ 1 đến 9, tìm số tương ứng cộng vào để có tổng bằng 10, bằng cách dùng các đồ vật hoặc hình vẽ, ghi lại câu trả lời bằng hình vẽ hoặc phương trình.

– Thông thạo việc cộng và trừ trong phạm vi 5.

[3] Số và các toán tử với cơ số 10

+ Làm việc với các số từ 11 đến 19 để có nền tảng về giá trị các hàng trong con số.

– Kết hợp và phân chia các số từ 11 đến 19 thành 10 và phần còn lại để thêm vào, bằng cách dùng các đối tượng hoặc hình vẽ, ghi lại sự kết hợp hay phân chia đó bằng hình vẽ hay phương trình (ví dụ như 18 = 10 + 8); hiểu được các con số này cấu tạo gồm 2 phần: một phần là 10 (hàng chục) và phần còn lại là 1, 2, 3, 4, 5 ,6, 7, 8 hay 9 (hàng đơn vị).

[4] Đo lường và số liệu

+ Mô tả và so sánh các đặc tính đo được

– Mô tả các đặc tính có thể đo được của các đồ vật, chẳng hạn như chiều dài và cân nặng. Mô tả vài đặc tính có thể đo được của một đồ vật đơn lẻ.

– So sánh trực tiếp hai đồ vật qua các đặc tính chung đo được, để xem đồ vật nào ít hơn/nhiều hơn về đặc tính đó, và mô tả sự khác nhau. Ví dụ, so sánh trực tiếp chiều cao của hai bạn và mô tả rằng bạn này cao hơn bạn kia.

+ Phân loại và đếm các đồ vật theo từng loại

– Phân loại các đồ vật theo các loại cho trước; đếm số lượng đồ vật trong mỗi loại và sắp sếp các loại đó theo số lượng đồ vật được đếm (thường trong phạm vi 10).

[5] Hình học

+ Xác định và mô tả các hình dạng

– Mô tả các đồ vật xung quanh bằng các dùng tên các hình, mô tả vị trí tương đối của các đồ vật bằng cách dùng các từ như trên, dưới, bên cạnh, đằng trước, phía sau, và kế tiếp.

– Gọi tên các hình đúng bất kể hướng và kích thước của chúng.

– Xác định các hình hai chiều (nằm trên một mặt phẳng) hay  hình 3 chiều (hình khối).

+ Phân tích, so sánh, tạo và kếp hợp các hình

– Phân tích và so sánh các hình hai chiều và 3 chiều, ở các kích thước và các chiều hướng khác nhau, dùng ngôn ngữ bình dân để mô tả tính tương tự, sự khác nhau, các thành phần (số cạnh, đỉnh, góc) và các đặc tính khác (chẳng hạn như có số cạnh bằng nhau).

– Mô hình các hình trong thế giới thực bằng tạo các hình từ các thành phần (dùng các que và các quả bóng đất sét) và vẽ ra các hình.

– Kết hợp các hình đơn giản để tạo thành các hình lớn hơn. Ví dụ như “Con có thể nối hai tam giác bằng cách chạm các cạnh với nhau để tạo thành một hình chữ nhật không?”

Biên dịch: nkvtruong

Discussion

No comments yet.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: