you're reading...
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Các hoạt động tiêu biểu của kỹ sư hệ thống công nghiệp

Link liên quan:

Kỹ sư hệ thống công nghiệp làm gì?

Bài này viết tiếp bài “Kỹ sư hệ thống công nghiệp làm gì?” nhằm mục đích giới thiệu các công việc tiêu biểu của một kỹ sư hệ thống công nghiệp. Nội dung bài này chủ yếu được dịch từ sách: “Introduction to Industrial and System Engineering” của tác giả Wayne C. Turner và cộng sự. Thông tin sách trên Amazon tại đây.

Với thế mạnh tiếp cận hệ thống, kỹ sư hệ thống có vai trò rất đa dạng  trong các tổ chức khác nhau, vị trí làm việc cũng có thể rất khác nhau. Có thể liệt kê các vai trò của kỹ sư hệ thống qua 3 nhóm phân loại sau đây: I. Các vận hành sản xuất, II. Các hệ thống quản lý và III. Các công tác quản trị (tạm dịch từ corporate services, một số nguồn dịch là “dịch vụ công ty”).

I. Các vận hành sản xuất

A. Liên quan đến sản xuất hay dịch vụ:

1. Phân tích một sản phẩm hay dịch vụ được đề xuất

– Xác định khả năng lợi nhuận ở nhiều mức sản xuất khác nhau.

– Có phù hợp với dây chuyền sản xuất hiện tại không?

– Khi có bản thiết kế từ phòng thiết kế kỹ thuật, đánh giá xem khả năng sản xuất.

– Chọn vật liệu có hiệu quả chi phí nhất cho sản phẩm.

2. Thường xuyên cố gắng nâng cấp sản phẩm hay dịch vụ hiện có.

– Phân tích dữ liệu về tính năng của sản phẩm.

– Làm việc với bộ phận thiết kế kỹ thuật để thay đổi thiết kế.

3. Tiến hành các phân tích liên quan đến phân phối hàng hay phân phối dịch vụ.

B. Liên quan đến quá trình sản xuất ra sản phẩm hay tạo ra dịch vụ:

1. Xác định quy trình và phương pháp tốt nhất cho sản xuất.

– Áp dụng phân loại và mã hóa cho từng bộ phận.

– Áp dụng các nguyên tắc của công nghệ nhóm (group technology) khi cần thiết.

– Áp dụng các giải thuật quy hoạch quá trình để xác định trình tự sản xuất; xác định nhiều phương án khác nhau cho quy trình.

– Thiết kế, xác định các phương pháp chế tạo, gia công hợp lý.

2. Chọn trang thiết bị, xác định mức độ tự động hóa, sử dụng robot…

3. Cân bằng các dây chuyền lắp ráp.

4. Xác định dòng nguyên liệu và các hệ thống, quy trình chế biến vật liệu tốt nhất.

C. Liên quan đến cơ sở hạ tầng:

1. Xác định sơ đồ bố trí trang thiết bị tốt nhất.

2. Xác định kho chứa nguyên vật liệu, nơi chứa sản phẩm chưa hoàn thiện và kho chưa sản phẩm hoàn thiện.

3. Xác định quy trình và hệ thống bảo trì phòng ngừa hợp lý.

4. Cung cấp phương tiên kiểm tra và giám định hợp lý.

5. Cung cấp các công cụ hợp lý cho vận hành.

6. Cung cấp các dịch vụ cho bảo mật và ứng phó khẩn cấp.

D. Liên quan đến phương pháp làm việc và tiêu chuẩn.

1. Tiến hành các nghiên cứu đo lường công việc; ước tính chuẩn thời gian; cập nhật khi cần thiết.

2. Tiến hành các nghiên cứu về các phương pháp cải tiến.

3. Thực hiện các phân tích về giá trị kỹ thuật, giảm thiểu chi phí và lãng phí nhiều nhất có thể.

E. Liên quan đến kiểm soát và kế hoạch sản xuất

1. Dự báo mức sản xuất (Khoảng bao nhiêu sản phẩm sẽ bán được?).

2. Phân tích năng lực và hạn chế về tài nguyên.

3. Lên kế hoạch sản xuất.

– Bố trí lại những trang thiết bị cần phải tái sắp xếp.

– Tiến hành các quyết định “làm hay mua” (make-or-buy decisions).

– Lên kế hoạch cho tốc độ sản xuất, cân bằng các dây chuyền sản xuất.

– Xây dựng kế hoạch cho sản xuất tổng thể.

4. Tiến hành phân tích nhu cầu kho bãi.

– Xác định mức độ hiện thời của kho nguyên liệu đầu vào, lượng sản phẩm đang sản xuất và kho sản phẩm hoàn tất.

– Tiến hành các phân tích kho bãi ở nhiều cấp độ.

– Xác định mức độ đặt hàng hợp lý, lượng đặt hàng, và độ tồn kho an toàn.

– Duy trì các thông số bán hàng dựa trên chất lượng, thời gian cần thiết cho sản phẩm, khả năng phụ thuộc…

– Vận dụng các nguyên tắc “sản xuất đồng bộ” (just in time) khi cần thiết.

5. Lên kế hoạch cho nhu cầu nguyên liệu (MRP).

6. Lên lịch sản xuất:

– Chỉ định nguồn tài nguyên.

– Lên kế hoạch sản xuất các bộ phận.

– Lên kế hoạch cho khâu lắp ráp.

Thiết kế quy trình cho xem xét kế hoạch và cập nhật.

7. Thiết kế hệ thống kiểm soát chất lượng và quy trình kiểm tra.

8. Kết hợp nhịp nhàng các bộ phận sản xuất, kho bãi và lao động.

9. Thiết kế hệ thống và quy trình để kiểm soát công việc hằng ngày:

– Báo cáo tiến độ và trạng thái.

– Báo cáo tình hình hàng hóa lưu trữ.

– Báo cáo chất lượng và sửa chữa sản phẩm (rework).

– Quy trình hành động khắc phục lỗi.

– Tích lũy chi phí.

– Báo cáo về sử dụng lao động.

– Báo cáo về năng suất, hiệu quả và hiệu suất.

II. Các hệ thống quản lý

A. Liên quan đến hệ thống thông tin:

1. Xác định các yêu cầu của thông tin quản lý:

– Chỉ ra các quyết định của mọi cấp quản lý; xác định thời gian cần thiết cho từng loại quyết định.

– Xác định các dữ liệu/thông tin cụ thể cần cho từng loại quyết định.

– Xác định rõ nguồn của từng loại dữ liệu cần thiết.

– Xác định các form dữ liệu và các công cụ tương ứng cho việc truyền tải chúng.

2. Thiết kế cơ sở dữ liệu để hỗ trợ hệ thống thông tin:

– Xác định rõ định đầu vào từ các nguồn dữ liệu,

– Xác định cụ thể các file yêu cầu.

– Trong mỗi file, xác định rõ các bản ghi (records) chứa trong đó.

– Trong từng bản ghi, xác định rõ các thông số cần thiết mà dữ liệu cần thu thập.

– Thiết kế giao diện cho nhiều loại file khác nhau.

3. Thiết kế các báo cáo quản lý phục vụ cho:

– Cấp độ quản lý.

– Theo định kỳ thời gian.

– Cung cấp cho các nhu cầu tương tác.

4. Thực hiện các phân tích dữ liệu theo yêu cầu.

5. Cung cấp phản hồi cho mọi cấp độ trong hệ thống.

6. Phát triển và triển khai các hệ thống hỗ trợ ra quyết định.

7. Phân tích nhu cầu cho truyền thông dữ liệu và các mạng máy tính.

B. Liên quan đến hệ thống chi phí và tài chính.

1.Thiết kế hệ thống tài chính

2. Tiến hành các nghiên cứu kinh tế kỹ thuật khác nhau.

3. Thiết kế, thực hiện, giám sát các chương trình giảm thiểu chi phí.

4. Thiết kế quy trình cho việc cập nhật có hệ thống các chi phí chuẩn.

5. Thiết hế hệ thống để ước tính chi phí cho nhiều mục đích khác nhau.

6. Phát triển quy trình cho giám sát và báo cáo về chi phí quá trình ra quyết định quản lý.

C. Liên quan đến nhân sự:

1. Thiết kế quy trình kiểm tra, chọn, và thay thế nhân viên.

2. Thiết kế các quy trình giáo dục và đào tạo cho nhân sự ở mọi cấp trong hệ thống.

3. Thiết kế và thực hiện đánh giá công việc và các chương trình thưởng, khuyến khích.

– Khuyến khích, thưởng  cá nhân.

– Khuyến khích, thưởng cho nhóm.

– Chương trình chia sẽ lợi nhuận.

– Khuyến khích bằng các hình thức phi tài chính.
4. Thiết kế các chương trình, quy trình quan hệ lao động hiệu quả.

5. Áp dụng các nguyên tắc của khoa học năng suất và kỹ thuật con người (human engineering) vào việc thiết kế các công việc, nơi làm việc, và môi trường làm việc tổng thể.

6. Phát triển các chương trình hiệu quả nâng cao năng suất.

7. Điều phối các hoạt của nhóm chất lượng.

8. Thiết kế, thực hiện và giám sát hiệu quả các chương trình an toàn.

III. Các công tác quản trị

A. Liên quan đến kế hoạch toàn diện:

1. Thiết kế, vận hành, và giám sát hệ thống quy hoạch nhiều cấp độ.

– Xác định sứ mệnh của tổ chức.

– Định rõ những lĩnh vực then chốt.

– Xác định kế hoạch dài hạn.

– Xác định các mục tiêu ngắn hạn.

– Thiết kế hệ thống để giám sát các kết quả thật, so sánh với kế hoạch, đề ra các hành động điều chỉnh.

2. Hỗ trợ các nhà quản trị thực hiện các kế hoạch chiến lược.

3. Hỗ trợ các nhà quản trị thực hiện cân nhắc chiến lược của tổ chức trong đấu trường quốc tế.

4. Thực hiện mô hình hóa doanh nghiệp:

– Phát triển mô hình doanh nghiệp ở cấp độ cao trong đó mô tả các dòng dữ liệu chính liên kết các bộ phận chức năng chính.

– Vận dụng các phương pháp mô hình cấu trúc ể xâu dựng cấu trúc phân tầng cho các bộ phận chức năng chính, phụ trong doanh nghiệp.

– Dùng mô hình doanh nghiệp để đo các chu kỳ đáp ứng kinh doanh (tạm dịch từ business response cycles), xác định các điểm then chốt, tìm cơ hội chiến lược.

5. Thực hiện các hoạt động tích hợp hệ thống.

– Chỉ ra giao diện chức năng then chốt.

– Chỉ ra tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các bộ phận chức năng.

– Điều chỉnh các quá trình vật lý, đơn giản đến mức tối đa có thể.

– Cân nhắc việc trao đổi thông tin.

– Thực hiện các phương thức trao đổi dữ liệu chuẩn.

6. Thực hiện phân tích năng lực.

7. Tham gia trong các quyết định liên quan đến mở rộng nhà máy và lắp đặt nhà máy mới.

8. Cung cấp các dịch vụ quản lý dự án:

– Định nghĩa dự án và hoạch định.

– Cấu trúc công việc.

– Phân tích mạng lưới.

– Giám sát dự án và kế hoạch tiếp theo.

9. Hỗ trợ trong việc triển khai khái niệm quản lý chất lượng tổng thể trong toàn hệ thống.

10. Cung cấp khả năng lãnh đạo trong việc quản lý tài nguyên.

– Cung cấp dịch vụ chẩn đoán các vấn đề tận dụng năng lượng, nước, và các nguồn tài nguyên khác.

– Đề xuất các phương pháp hiệu quả cho việc tái tạo năng lực trong nội bộ công ty.

– Tư vấn các hệ thống hiệu quả cho việc quản lý chất thải nguy hại, phế phẩm và các phụ phẩm khác.

– Cung cấp năng lực lãnh đạo trong việc tìm kiếm liên tục giải pháp giảm thiểu các động lên môi trường của các sản phẩm của công ty và các quá trình sử dụng để làm ra các sản phẩm đó.

B. Liên quan đến các chính sách và quy trình:

1. Thực hiện các nghiên cứu liên quan đến phân tích và thiết kế hệ thống.

2. Tiến hành phân tích nhiều nhóm chức năng khác nhau, đề nghị cải tiền cho lãnh đạo cấp trên.

3. Xây dựng và bảo trì các hướng dẫn về chính sách.

4. Xây dựng và bảo trì các quy trình hiện tại liên quan đến tất cả các hệ thống các thực hành quản lý.

C. Liên quan đến đo lường hoạt động của hệ thống:

1. Thiết kế hiệu quả các thông số đo lường công việc cho các khu vực chủ chốt của từng bộ phận trong tổ chức.

2. Xác định các thông số trọng yếu để thành công cho từng đơn vị.

3. Phát triển các phương pháp và hệ thống để phân tích dữ liệu vận hành cho tất cả các đơn vị và diễn dịch kết quả.

4. Xây dựng quy trình hành động khắc phục lỗi.

5. Thiết kế báo cáo cho tất cả các cấp bậc quản lý.

D. Liên quan đến phân tích:

1.  Phân tích hệ thống và xây dựng các mô hình:

– Đặt vấn đề rõ ràng.

– Xác định các giải pháp khả thi.

– Áp dụng các phương pháp luận giải pháp nền tảng.

– Nhận ra tất cả các giả sử đi kèm với mô hình và giải pháp.

– Diễn dịch kết quả theo cách đặt vấn đề ban đầu và các giả sử.

2. Thực hiện các nghiên cứu mô phỏng khi cần thiết.

3. Thực hiện các nghiên cứu về vận trù học khi cần thiết.

4. Thực hiện các phân tích thống kê.

5. Nhận ra tính chất động của hệ thống và đưa đặc điểm này vào giải pháp.

6. Áp dụng khái niệm trí tuệ nhân tạo và hệ thống chuyên gia.

7. Tiến hành các thí nghiệm được thiết kế vào các phần của hệ thống, nỗ lực cải tiến liên tục cho hiệu quả tổng thể của tổ chức.

Một kỹ sư hệ thống không thể thực hiên tất cả các công việc đã liệt kê trên đây. Trong các chương trình huấn luyện kỹ sư hệ thống, người ta thường cung cấp các nguyên tắc cơ bản liên quan đến một nhóm các công việc trên. Mỗi kỹ sư hệ thống thường chuyên môn hóa trong một mảng nào đó của tổ chức. Bộ phận kỹ thuật công nghiệp chịu trách nhiệm phân công và điều phối các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ tổng thể.

Discussion

No comments yet.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: